Không Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Định Kỳ Có Sao Không?

Việc kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ là việc bắt buộc các doanh nghiệp phải làm sau khi công bố chất lượng thực phẩm. Nếu doanh nghiệp nào không thực hiện kiểm nghiệm định kỳ thì sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.

Các nguyên tắc hoạt động của Dịch vụ Kế toán Á Châu:

  • Đơn giản.
  • Chính xác.
  • Hiệu quả.
  • Chi phí phù hợp.

Vì sao Quý khách nên chọn Dịch vụ kế toán Á Châu ?

  • Chúng tôi cam kết Chất lượng dịch vụ.
  • Chúng tôi có nhân sự là chuyên gia.
  • Chúng tôi đảm bảo Chi phí tối ưu.
  • Chúng tôi tuân thủ sự Chính xác.
  • Chúng tôi thực hiện theo Chuẩn mực đạo đức.

Quy trình làm việc của chúng tôi

  1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng/doanh nghiệp qua điện thoại, email hoặc trực tiếp tại văn phòng công ty: I 6 Bis, Châu Thới, phường 15, Quận 10 Tp HCM.
  2. Thông báo chi phí hợp lý cho Quý công ty và ký hợp đồng dịch vụ
  3. Soạn thảo hồ sơ thành lập/sửa đổi gửi khách hàng ký
  4. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý
  5. Đóng toàn bộ chi phí nhà nước, giao dịch, đi lại…

Quy định của pháp luật về kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ

Căn cứ Thông Tư 19/2012/TT-BYT

Điều 12. Kiểm tra sau công bố

Cơ quan tiếp nhận đăng ký và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn có thẩm quyền tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm, chế độ kiểm nghiệm định kỳ đối với sản phẩm đã công bố.

Điều 13. Lấy mẫu kiểm nghiệm định kỳ

  1. Chế độ kiểm nghiệm định kỳ như sau:
    1. 01 (một) lần/năm đối với sản phẩm của cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương.
    2. 02 (hai) lần/năm đối với sản phẩm của các cơ sở chưa được cấp các chứng chỉ nêu trên.
  2. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm định kỳ được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân chủ động mời cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
  3. Các chỉ tiêu để kiểm nghiệm định kỳ là các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc trên nhãn sản phẩm đang lưu hành; một số chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc theo quy định của pháp luật.
  4. Kết quả kiểm nghiệm của các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất, định kỳ, kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu được tổ chức, cá nhân sử dụng làm kết quả kiểm nghiệm định kỳ nếu đáp ứng yêu cầu tại Khoản 3 Điều này.

Doanh nghiệp “quên” kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ

Căn cứ nghị định 178/2013NĐ-CP

Điều 21.

Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc loại hình chế biến suất ăn sẵn; căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Sử dụng bếp ăn không được thiết kế và tổ chức theo nguyên tắc một chiều;
    • Bày bán thực phẩm trên thiết bị bảo quản không hợp vệ sinh, không có bàn hoặc giá cao hơn mặt đất theo quy định;
    • Không có dụng cụ chế biến, bảo quản và sử dụng riêng đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến;
    • Không có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng, động vật gây hại.
  2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Không bảo đảm các điều kiện vệ sinh môi trường, không tách biệt với nhà vệ sinh và các nguồn ô nhiễm khác;
    • Sử dụng dụng cụ ăn uống làm bằng vật liệu không an toàn;
    • Sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng không theo quy định;
    • Phòng ăn, bàn ăn, bàn chế biến thực phẩm, kho chứa hoặc nơi bảo quản thực phẩm không bảo đảm an toàn, vệ sinh;
    • Không có sổ sách ghi chép việc thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc có nhưng không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định;
    • Không có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải theo quy định hoặc có nhưng không bảo đảm vệ sinh;
    • Không thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày; cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp không thông thoát, gây ứ đọng;
    • Không có nhà vệ sinh, nơi rửa tay;
    • Không lưu mẫu thức ăn hoặc có lưu mẫu nhưng không đúng quy định.
  3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Sử dụng nước không đạt quy chuẩn kỹ thuật để chế biến, kinh doanh thực phẩm;
    • Không thực hiện kiểm nghiệm nước định kỳ theo quy định;
    • Sử dụng nguyên liệu không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ; hết hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn để chế biến thực phẩm;
    • Sử dụng phụ gia thực phẩm không có nguồn gốc, xuất xứ; hết hạn sử dụng, không có trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng theo quy định, không bảo đảm an toàn để chế biến thực phẩm;
    • Chế biến thực phẩm không bảo đảm an toàn;
    • Cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể, bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng ăn uống xảy ra ngộ độc thực phẩm.
  4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống không bảo đảm an toàn thực phẩm dẫn đến ngộ độc thực phẩm.
  5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    • Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống từ 01 tháng đến 03 tháng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.
  6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc tiêu hủy nguyên liệu thực phẩm không có nguồn gốc, xuất xứ; hết hạn sử dụng, hỏng, ôi, thiu, thối quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này; phụ gia thực phẩm vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này; thực phẩm hỏng, ôi, thiu, thối quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều này;
    • Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định khác về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm

  1. Xử phạt đối với hành vi buôn bán thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc diện phải thực hiện công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm mà không có giấy tiếp nhận công bố hợp quy, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc có nhưng đã hết hiệu lực trước khi hàng hóa đó được sản xuất, nhập khẩu; bán buôn, bán lẻ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm lưu thông trên thị trường không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm theo một trong các mức sau đây:
    • Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị trên 200.000.000 đồng.
  2. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, bán ra thị trường thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm theo một trong các mức sau đây:
    • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 160.000.000 đồng đến 320.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp lô hàng vi phạm có giá trị từ trên 320.000.000 đồng.
  3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Sản xuất hoặc nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc diện phải công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm mà không có giấy tiếp nhận công bố hợp quy, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc có nhưng đã hết hiệu lực;
    • Không duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ theo quy định;
    • Không tự thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi phát hiện hàng hóa của mình đang lưu thông hoặc đã đưa vào sử dụng không phù hợp công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng.
  4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, bán ra thị trường thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc hại, trừ hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
  5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo một trong các mức sau đây:
    • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung bản thông tin chi tiết về sản phẩm trong hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
    • Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bản thông tin chi tiết về sản phẩm là giấy tờ giả trong hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;
    • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm là giấy tờ giả.
  6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    • Không lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy, giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;
    • Không cung cấp bản sao giấy tiếp nhận công bố hợp quy, giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cá nhân, tổ chức bán sản phẩm hàng hóa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  7. Phạt tiền bằng 3,5 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này nếu mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt quy định tại Khoản 4 Điều này thấp hơn 3,5 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm tại thời điểm vi phạm.
  8. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động trong thời gian đề nghị hoãn kiểm tra, thanh tra do ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm.
  9. Hình thức xử phạt bổ sung:
    • Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.
  10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • a) Buộc thu hồi sản phẩm hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này; trường hợp không thực hiện được tái chế thì buộc tiêu hủy;
    • b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;
    • c) Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này;
    • d) Buộc thu hồi để tiêu hủy hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này;
    • Buộc tiêu hủy giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm d Khoản 5 Điều này.

Hiện nay, với qui mô cả nước chúng tôi cung cấp dịch vụ làm giấy phép cam kết đủ điều kiện an ninh trật tự tại 3 miền và 6 vùng kinh tế trọng điểm:

  • Dịch vụ tại Nam Trung Bộ, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai- Biên Hòa, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang.
  • Dịch vụ tại Tây Nam Bộ, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại: Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre.
  • Dịch vụ tại Tây Nguyên, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại: Đak Lak-Buôn Mê Thuột, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng-Đà Lạt, Đak Nông.
  • Dịch vụ tại Nam Trung Bộ, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại : Khánh Hòa-Nha Trang, Phú Yên, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận.
  • Dịch vụ tại Trung Bộ, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại: Đà Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình.
  • Dịch vụ tại  Bắc Bộ, cung cấp dịch vụ làm giấy phép tại: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Giang, Tuyên Quang, Hải Dương, Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Hà Tĩnh, …

Tại HCM, dịch vụ làm giấy phép cam kết đủ điều kiện an ninh trật tự của chúng tôi có 2 văn phòng:

  • Văn phòng tại I 6 Bis, Châu Thới, P.15 Quận 10: làm dịch vụ giấy phép tại : quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận Bình Thạnh, Phú Nhuận, quận 7, quận 5, quận Thủ Đức, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ.
  • Văn phòng tại quận Bình Tân-Tân Phú, dịch vụ xin giấy phép tại : quận Tân Phú, quận Bình Tân, quận Tân Bình, quận 12, quận 6, quận 8, quận 11, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc cần tư vấn và giải đáp thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây :

  • CÔNG TY TNHH DV TV Á Châu Việt Nam
  • Hotline: 0932 790 570 -Mr Vương 
  • Email : vuongnm@ketoanachau.vn
  • Website :http://ketoanachau.vn

Công ty Á Châu Việt Nam luôn vinh dự đồng hành cùng quý doanh nghiệp trên bước đường thành công!

 

không kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ có sao không, khong kiem nghiem thuc pham dinh ky co sao khong, kiễm nghiệm thực phẩm định kỳ


[HTV1] ACPA chia sẻ chuyện nghề Kiểm Toán

Không Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Định Kỳ Có Sao Không?
Rate this post





Các Bài Viết Cùng Chủ Đề